Tiếng Anh bao gồm 13 thì tất cả, nhưng liệu bạn có thể nhớ được hết cách sử dụng từng dạng thì, phân biệt nên dùng thì gì trong từng hoàn cảnh khác nhau sao cho phù hợp và trôi chảy? Do đó, việc dùng mẹo thi ngữ pháp cho kỳ thi Vstep B1 B2 cũng là điều quan trọng thí sinh cần ghi chú

1. Các thì thường xuyên được sử dụng ở văn Nói

Bật mí" 20 mẹo luyện nói tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ

1.1 Simple Present – Thì hiện tại đơn

Cách dùng:

– Diễn tả sự thật hiển nhiên

– Diễn tả thói quen, sở thích, hành động lặp đi lặp lại nhiều lần

– Diễn tả thời gian biểu, lịch trình có thời gian cụ thể

Với Động Từ thường:

(+): S + V(s/es) + O

I/You/We/They/Danh từ số nhiều + V

He/She/It/Danh từ số ít + V(s/es)

(-): S + do/does + not + V +O

Trong đó: do not = don’t / does not = doesn’t

(?): Do/Does + S + V +O?

I/You/We/They/Danh từ số nhiều + do

He/She/It/Danh từ số ít + does

Với Động từ To be:

(+): S + am/is/are + O

I am = I’m

He/She/It is = He/She/It’s

You/We/They are = You/We/They‘re

(-): S + am/is/are + not +O

Trong đó: is not = isn’t

                are not = aren’t

(?): Am/Is/Are + S + O?

1.2 Simple Past – Thì quá khứ đơn

Cách dùng:

– Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ

– Diễn tả loạt hành động liên tiếp xảy ra trong quá khứ

Với Động từ thường:

(+): S + V2/ed + O

(-): S + did + not + V + O

Trong đó: did not = didn’t

(?) Did + S + V + O?

Với Động từ To be:

(+): S + was/were + O

He/She/It/Danh từ số ít + was

I/You/We/They/Danh từ số nhiều + were

(-): S + was/were + not + O

was not = wasn’t

were not = weren’t

(?) Was/Were + S + O?

1.3 Simple Future – Thì Tương lai đơn

Cách dùng:

Dùng cho kế hoạch không được lên trước mà quyết định trong thời điểm đang nói. 

(+): S + will + V + O

(-): S + will + not + O

will not = won’t

(?) Will + S + V + O?

2. Các thì thường xuyên được sử dụng ở văn Viết

Bao gồm các thì cơ bản ở trên, ở văn Viết đòi hỏi học viên phải mở rộng học thêm thì Hiện Tại Tiếp Diễn để câu văn mạch lạc, đúng ngữ cảnh và tạo ấn tượng tốt cho giám khảo hơn

Hướng dẫn cách viết đoạn văn tiếng Anh đơn giản nhất | e4Life.vn

Present Perfect – Thì Hiện Tại Tiếp Diễn

(+): S + has/have + V3/ed

He/She/It/Danh từ số ít + has

I/You/We/They/Danh từ số nhiều + have

(-): S + has/have + not + V3/ed

has not = hasn’t

have not = haven’t

(?): Has/Have + S + V3/ed?

Cách dùng:

– Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng kéo dài đến hiện tại

– Diễn tả hành động vừa mới xảy ra, không rõ thời gian cụ thể

– Khi nói về kinh nghiệm, trải nghiệm

3. Mẹo thi ngữ pháp giúp nâng điểm Nói và Viết

Cách học ngữ pháp tiếng Anh cơ bản một cách hiệu quả - Học tiếng Anh tại  Wall Street English Việt Nam

3.1 Sắp xếp từ loại 

Vị trí Danh từ (N):

– Đứng sau a, an, the,…

– Đứng sau từ, cụm từ chỉ số lượng: lots of, many, much, some, any,..

– Đứng sau chủ ngữ

– Đứng sau Động từ

Vị trí Tính từ (Adj):

– Đứng trước bổ nghĩa cho Danh từ

– Đứng sau Động từ To be

– Đứng sau các Động từ chỉ giác quan như: taste, smell, look, feel,..

– Đứng sau become, stay, remain

Vị trí Trạng từ (Adv):

– Đứng trước hoặc sau bổ nghĩa cho động từ 

– Đứng trước bổ nghĩa cho tính từ

3.2 Dùng đa dạng các Mệnh Đề Quan Hệ:

Thay vì chỉ học vẹt và dùng các thì ở trên để viết + nói thành câu đơn khiến cho kỹ năng Tiếng Anh của chúng ta trở nên nghèo nàn, bạn học cần phải tập làm quen với các Mệnh Đề Quan Hệ nhằm giúp câu văn lẫn cách nói chuyên nghiệp hóa hơn

Mệnh đề xác định (Defining relative clauses)

– Dùng để xác định danh từ đứng trước nó, cần thiết cho ý nghĩa của câu; không có nó câu sẽ không đủ nghĩa

– Tất cả các đại từ quan hệ được sử dụng trong mệnh đề xác định

– Không có dấu phẩy

Ví dụ: Do you know the name of the man who came here yesterday?

– The man (whom/that) you met yesterday is coming to my house for dinner.

Mệnh đề không xác định (Non-defining clauses)

– Cung cấp thêm thông tin về người hoặc vật, không có nó thì câu vẫn đủ nghĩa.

– Có dấu phẩy và không được dùng “That”

Ví dụ: Miss Hoa, who taught me English, has just got married.

  • S+V+O, giving rise to sth

Ví dụ: Advertisements give people more choices on what they want to buy, giving rise to the consumer society.

  • When S+V+O, S1+V1+O1, Ving+O

Ví dụ: When the government pays for tuition fees, the constraint of finance is removed, encouraging a greater number of students to attend academic courses.

Nếu mệnh đề quan hệ là mệnh đề chủ động thì rút thành cụm hiện tại phân từ (V-ing)

Ví dụ: The man who is standing over there is my father

-> The man standing over there is my father

Nếu mệnh đề quan hệ được rút thành cụm động từ thì rút thành cụm quá khứ phân từ (V3/ed)

Ví dụ: The book which was bought by my mom is interesting

-> The book bought by my mom is interesting

Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm động từ nguyên mẫu (To-infinitive)

– Khi trước đại từ quan hệ có các cụm từ: the first, the second, the last, the only hoặc hình thức so sánh bậc nhất

Ví dụ: John was the best player that we admire

-> He was the best player to be admired

Xem thêm về Đại từ quan hệ

4. Thực hành để củng cố mẹo thi ngữ pháp Tiếng Anh

LỢI ÍCH KHÔNG NGỜ KHI HỌC TIẾNG ANH VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Với sự giáo dục ngoại ngữ trong nước, đa số người Việt Nam “học” mà không có “hành” nên rất giỏi lúc làm bài nhưng khi cần áp dụng trong bài viết hay giao tiếp thì lại khựng, không nhớ được gì cả

– Khác với lúc làm bài tập thì khi nói, chúng ta sẽ không có thời gian để băn khoăn quá lâu rằng nên chọn từ nào mới đúng

=> Vì vậy,tập nói thường xuyên để có phản xạ với Tiếng Anh rất cần thiết

– Bên cạnh đó, việc luyện viết bằng Tiếng Anh cũng giúp chúng ta rất nhiều trong việc quen thuộc cách dùng các cấu trúc câu, ngữ pháp, giúp cách diễn đạt của bản thân ngày càng mượt hơn

Luyện Thi Tiếng Anh B1 B2 – Ms.Kate Master